LÝ DO BẠN NÊN HỌC TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG TẠI ĐẠI HỌC ĐÔNG Á

 

  • CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIÊN TIẾNTheo định hướng ứng dụng và hội nhập quốc tế. Chương trình đào tạo lấy sinh viên làm trung tâm. SV học sâu và vững về chuyên môn Tài chính dựa trên kiến thức nền tảng của Kế toán. Ngoài ra, SV còn có cơ hội được tích lũy các kiến thức mở rộng về kinh tế, ngoại thương, và trang bị thêm các kỹ năng/ nghiệp vụ ngân hàng thương mại.
  • ỨNG DỤNG VÀ THỰC HÀNH THỰC NGHIỆPSinh viên học và có cơ hội trải nghiệm thực tiễn công việc thông qua 2 kì làm việc tại Doanh nghiệp. Sinh viên được thực hành,vận dụng các kiển thức tiếp thu được vào thực tế môi trường làm việc chuyên ngành và đạt năng lực đầu ra ngay trong quá trình học tập.
  • CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CB GVSinh viên được học với cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại dưới sự hướng dẫn tận tâm của đội ngũ giảng viên và cán bộ Nhà trường
  • MÔI TRƯỜNG HỌC TẬPSV trải nghiệm những năm tháng học tập tại một trong những “Thành phố đáng sống nhất Việt Nam”: ĐẸP, THÂN THIỆN, AN NINH, CHI PHÍ HỢP LÝ.
  • CƠ HỘI VIỆC LÀMSV ngoài những cơ hội được tiếp nhận thực tập trong suốt quá trình học, còn còn rất nhiều ưu thế lựa chọn được việc làm phù hợp với các doanh nghiệp trong và ngoài nước thông qua mạng lưới Hợp tác doanh nghiệp và Đối ngoại của Trường ĐH Đông Á. Đặc biệt, SV có cơ hội làm việc tại Nhật khi đăng ký học tiếng Nhật ngay từ đầu khóa học; hoặc làm việc tại các doanh nghiệp tại TP Hồ Chí Minh/ Hà Nội qua TT giới thiệu việc làm của Nhà trường.
  • CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG BẬC ĐẠI HỌC GỒM:

     

    • Phần chuyên môn nghề nghiệp ngành Tài chính – Ngân hàng được thiết kế theo quy định của Bộ GDĐT và  nhu cầu của cộng đồng doanh nghiệp, có tổng thời lượng là 130 tín chỉ, được phân bổ 8 học kỳ mỗi học kỳ là 16 tín chỉ, riêng học kỳ thứ 8 là 18 tín chỉ. Mỗi tín chỉ có đơn giá học phí là 550.000 đồng VN thành ra học phí mỗi học kỳ là 8 triệu 800 ngàn đồng VN và ổn định cho toàn khóa học
    • Chương trình ngoại ngữ theo quy định của BGD& ĐT đối với SV bậc ĐH để đạt năng lực đầu ra về ngoại ngữ tương được 500 TOEIC. SV được học là 38 tín. Phần này nếu SV đã đạt rồi thì được miễn học. SV chưa đạt thì đăng ký học 1 trong 4 ngoại ngữ tại Trung tâm ngoại ngữ của Nhà trường ngay từ đầu khóa học, nhất là đối với SV đăng ký đi làm việc tại Nhật. Phần ngoại ngữ có học phí hỗ trợ bằng 50% học phí chuyên môn
    • Ngoài ra, còn có Chương trình giáo dục thể chất và quốc phòng theo quy định của BGD là 11 tín chỉ do trường Quân sự thành phố đào tạo cho SV là thanh niên, cũng có học phí hổ trợ như ngoại ngữ
    • Học phí được ổn định cho toàn khóa cho dù có dịch bệnh hoặc học online, hoặc Nhà trường có tăng thêm nội dung số tín chỉ cũng không tăng học phí và được quyết toán vào cuối khóa học
    • Tất cả các phần nội dung chương trình trên được phân bổ 8 học kỳ  và 3 kỳ hè ở năm 1, năm 2 và năm 3.
    • SV tốt nghiệp ra trường nhận bằng Cử nhân.

     

NĂM HỌC

NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KẾ TOÁN

Năm 1

Giáo dục đại cương

Lý luận chính trị

Kĩ năng phương pháp học ĐH

Tin học

Ngoại Ngữ

Kiến thức cơ sở ngành,

Kiến thức cơ sở khối ngành

Năng lực đầu ra:

- Các môn học đại cương giúp: Sv có các kỹ năng của thế kỷ 21 (kỹ năng giải qyết vấn đề, kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp thuyết trình trong môi trường làm việc đa văn hóa kỹ năng truyền thông) và các kỹ năng nghề nghiệp đặc thù. Có phẩm chất đạo đức NN để phục vụ cho DN và phụng sự XH, có tinh thần sẻ chia, có năng lực thích ứng trong môi trường đa văn hóa, năng lực tự học và học tập suốt đời.

- Các môn cơ sở khối ngành mang đến khả năng vận dụng các kiến thức về kế toán, kinh tế vi mô/ vĩ mô, thống kê và pháp luật thuế, cũng như kiến thức cơ bản về marketing và quản trị.

 

Năm 2

Ngoại ngữ

Năng lực đầu ra: Sv đạt năng lực NN TOEIC 500 hoặc tương đương vào năm 3

 

Quản lý dự án & Khởi nghiệp & Nghiên cứu khoa học

Năng lực đầu ra:

- SV có khả năng khởi nghiệp 1 dự án cá nhân.

- SV có khả năng nghiên cứu và viết bài báo khoa học.

 

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Đồ/đề án:

- Đề án 1 (1TC): Nhóm 6 SV làm nghiệp vụ  Phân tích hoạt động thu chi ngân sách nhà nước được thực hiện dựa trên những nguyên tắc nào? Khi có bội chi xảy ra, Nhà nước cần có những biện pháp nào để khắc phục;

- Đề án 2 (1TC): Nhóm 6 SV Thực hiện phân tích BCTC của 1 công ty (thương mại hoặc sản xuất) có niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán (HN hoặc TP HCM);

- Đề án 3 (1TC): Nhóm 6 SV thực hiện Phân tích tác động của dòng vốn quốc tế đến nền kinh tế Việt Nam;

- Đề án 4 (1TC): Nhóm 6 SV thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế bằng hình thức T/T cho 1 công ty XNK;

- Đề án 5 (1TC): Nhóm 6 SV thực hiện các báo cáo phân tích tình hình kết cấu chi phí, tiêu thụ, hiệu quả kinh doanh của 1 công ty (thương mại hoặc sản xuất) có niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán (HN hoặc TP HCM);

 

Năng lực đầu ra:

- Tổng hợp, phân tích và đánh giá dữ liệu kế toán tài chính, đưa ra chính sách cải tiến về quản lý kế toán, tài chính để tăng hiệu quả tài chính, giúp DN phát triển tốt hơn;

- Nghiên cứu, phân tích, đánh giá, đề xuất chính sách về hỗ trợ hoạt động DN và sự phát triển của hệ thống tài chính;

 

Thi hỗ trợ đánh giá NLĐR

-  Chứng chỉ CFA/ CPA/ FRM…

-  Thi hùng biện tiếng Anh về các chủ đề Tài chính & Kinh tế;

-  NCKH cấp Trường/ cấp thành phố;…

 

TÀI CHÍNH ĐẦU TƯ

Đồ/đề án:

- Đề án 6 (1TC): Nhóm 3 SV thực hiện lập được Chứng thư định giá của một Bất động sản tại Đà Nẵng;

- Đề án 7 (1TC): Nhóm 6 SV xác định được điểm mua/bán 1 mã chứng khoán được niêm yết trên TTCK;

- Đề án 8 (1TC): Nhóm 6 SV thực hiện  Lập được bảng cáo cáo, thuyết trình danh mục đầu tư;

- Đề án 9 (1TC): Nhóm 6 SV thực hiện. Thực hành sử dụng các loại hợp đồng tài chính phái sinh bao gồm hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng, hoán đổi, hợp đồng giao sau và hợp đồng quyền chọn trên thị trường tài chính để quản lý và kiểm soát rủi ro tài chính đối với hoạt động của các doanh nghiệp;

 

Năng lực đầu ra:

- Tổng hợp, phân tích dữ liệu kinh tế, tài chính và kinh doanh, từ đó áp dụng xây dựng danh mục đầu tư đa kênh/ đa lĩnh vực, và phát triển mô hình dự báo rủi ro tài chính và chính sách ảnh hưởng đến quyết định đầu tư;

- Tư vấn tài chính & đầu tư cho các cá nhân và doanh nhiệp;

 

Thi hỗ trợ đánh giá NLĐR

- Chứng chỉ môi giới/ tư vấn đầu tư chứng khoán (UBCK NN cấp);

- Chứng chỉ CFA/ CPA/ FRM…

 

Đi làm tại DN (3 tháng)

- Quan sát, mô tả, ghi lại các hoạt động của Doanh nghiệp, tập trung vào các bộ phận Tài chính & Kế toán, Đầu tư,…

- Mô tả, phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động và tình hình tài chính tại DN nhỏ và vừa; hoặc DN niêm yết tại TTCK Việt Nam;

- Xây dựng được danh mục đầu tư (>= 3 công ty/dự án trong và/ hoặc ngoài nước), và mô hình dự báo rủi ro tài chính;

Thực hiện đầu tư hiệu quả (có lãi) vào thị trường chứng khoán tại Việt Nam; Lập PA huy động vốn đầu tư KD/ 1 dự án khởi nghiệp (2.5 TC);

 

Năm 3

&

năm 4

Ngoại Ngữ

Năng lực đầu ra: SV đạt chuẩn NL Ngoại Ngữ  TOEIC 500.

 

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Đồ/đề án:

- Đề án 10 (1TC): Nhóm 6 SV thực hiện  lập các hồ sơ mở tài khoản, dịch vụ giá trị gia tăng, lập được Séc theo đúng thông lệ quốc tế

- Đề án 11 (1TC): Nhóm 6 SV thực hiện Lập tờ trình thẩm định và đánh giá khả năng tài chính của 1 doanh nghiệp thương mại hoặc sản xuất;

- Đề án 12 (1TC): Nhóm 6 SV thực hiện  Lập Bộ hồ sơ cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp/khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại;

- Đề án 13 (1TC): Nhóm 6 SV thực hiện  đánh giá hiệu quả hoạt động của 1 ngân hàng thương mại

 

Năng lực đầu ra:

- Thực hiện được công việc của chuyên viên phát triển khách hàng tại NHTM;

- Tư vấn lập các hợp đồng tín dụng NHTM cho các cá nhân và doanh nghiệp;

- Tư vấn lập phương án huy động vốn đầu tư kinh doanh và/ hoặc các dự án khởi nghiệp;

 

Thi đánh giá NLNN:

- Thi Chuyên viên Ngân hàng tiềm năng;

 

Đề án khởi nghiệp lần 1:

- Thuyển trình/ trình bày 1 sản phẩm/ ý tưởng khởi nghiệp trong lĩnh vực tài chính/ kinh doanh;

 

KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

Đồ/đề án:

- Đề án 17 (1TC): Nhóm 6 SV làm nghiệp vụ kế toán VT cho 1 DNSX tại Phòng thực hành kế toán ảo của khoa TCKT vào học kỳ 2 năm nhất bằng phương thức thủ công;

- Đề án 18 (1TC): Nhóm 6 SV làm nghiệp vụ kế toán bao gồm 2 NV thành phần TSCĐ, TL cho 1 DNSX tại Phòng thực hành kế toán ảo của khoa TCKT vào học kỳ 2 năm nhất bằng phương thức thủ công;

- Đề án 19 (1TC): Nhóm 6 SV thực hiện nghiệp vụ kế toán giá thành cho 1 DNSX tại Phòng thực hành kế toán ảo của khoa TCKT vào học kỳ 1 năm 2 bằng phương thức thủ công;

- Đề án 20 (1TC): Nhóm 6 SV thực hiện nghiệp vụ kế toán bán hàng, KT thuế cho 1 DNSX tại Phòng thực hành kế toán ảo của khoa TCKT vào học kỳ 1 năm 2 bằng phương thức thủ công;

- Đề án 21 (1TC): Nhóm 6 SV thực hiện nghiệp vụ kế toán thanh toán, kế toán đầu tư cho 1 DNSX tại Phòng thực hành kế toán ảo của khoa TCKT vào học kỳ 2 năm 2 bằng phương thức thủ công;

- Đề án 22 (1TC): Nhóm 6 SV thực hiện nghiệp vụ kế toán công nợ cho 1 DNSX tại Phòng thực hành kế toán ảo của khoa TCKT vào học kỳ 2 năm 2 bằng phương thức thủ công;

-

Năng lực đầu ra:

- SV thực hiện được các công việc chủ yếu của kế toán phần hành trong 1 DNSX tại Phòng thực hành kế toán ảo của khoa TCKT

 

Thi đánh giá NLNN:

- Thi kế toán viên lập chứng từ thành thạo.

- Thi kế toán viên ghi sổ kế toán thành thạo.

- Thi Kế toán viên giỏi, thực hiện được các công việc chủ yếu của kế toán phần hành (Kế toán VT, kế toán TSCĐ, Kế toán tiền lương, Kế toán CP, KT bán hàng ....) trong 1 DNSX tại Phòng thực hành kế toán ảo của khoa TCKT bằng phương thức thủ công

 

Đề án khởi nghiệp lần 2 :

- Tổ chức được 1 trung tâm cung cấp dịch vụ tư vấn giải pháp tài chính cho các DN có quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn TP Đà nẵng vào học kỳ 7;

 

TT & KLTN

SV chọn đi làm intership tại Nhật 1 năm

SV chọn đi làm tại doanh nghiệp trong nước từ 4-6 tháng

CHÍNH SÁCH HỌC PHÍ NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

(Trích thông báo học phí)

 

1. Mức học phí của chương trình đào tạo

Đơn giá/Tín chỉ

Tổng số tín chỉ

Học phí từ HK 1 đến 7

Học kỳ 8 (HK cuối)

Tổng HP /khóa

Số TC/Kỳ

Học phí/Kỳ

Số TC/Kỳ

Học phí

550.000 đồng

130

16

8.800.000 đồng

18

9.900.000 đồng

71.500.000 đồng

 

2. Học phí ngoại ngữ theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT 24/ 01/ 2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc thì:

SV được khảo sát đầu vào và xếp lớp theo trình độ của SV. Những SV đã đạt năng lực theo chuẩn quốc gia hoặc năng lực theo chuẩn quốc tế ≥500 TOEIC được miễn học. SV chưa đạt thì đăng ký học ngay từ đầu khóa học và để đạt năng lực ngoại ngữ. Chương trình ngoại ngữ ở tất cả các ngành (trừ các ngành về ngôn ngữ) là 38 tín chỉ và học trong 2,5 năm từ học kỳ 2. Mức học phí hỗ trợ là 280.000 đồng/1 tín chỉ và được phân bổ theo 5 học kỳ. Mỗi học kỳ 7 tín chỉ tương ứng với học phí 1,960,000 đồng. Tùy theo năng lực ngoại ngữ đầu vào để SV đăng ký học để

3. Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng:

Theo Thông tư số 05/2020/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT về Chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh, do Trường Quân sự Quân khu 5 tại Tp Đà Nẵng tổ chức đào tạo. Sinh viên được học 3 tín chỉ Giáo dục Thể chất và 8 tín chỉ Giáo dục Quốc phòng được phân bổ theo kỳ với mức học phí 280.000 đồng/tín chỉ.

Đơn giá/1 tín chỉ

Học kỳ 2 đến 4

Học kỳ 5

Số TC/Kỳ

Học phí

Số TC/Kỳ

Học phí

280.000 đồng

2

560.000 đồng

5

1.400.000 đồng

 

 Tất cả các học phí trên được giữ ổn định trong cả khóa. Trong trường hợp Nhà trường điều chỉnh tăng số tín chỉ đào tạo hoặc dịch bệnh vẫn không tăng thêm học phí.

 

4. Học phí học kỳ 1

Số tín chỉ

Học phí

Học bổng

Học phí thực nộp

16

8.800.000 đồng

750.000 đồng

8.050.000 đồng

 

Nhằm chia sẻ khó khăn trong giai đoạn dịch bệnh, Nhà trường dành học bổng Khuyến học cho SV là 3.000.000đ ngay lúc nhập học, trong đó gồm: hỗ trợ học phí 1.500.000đ cho 2 học kỳ đầu và Quà tặng trị giá 1.500.000đ là các trang dụng cần thiết khi đi học xa nhà, gồm: 1 balo; 1 áo sơ mi; 2 bộ quần áo thể thao. Ngoài ra, SV được hưởng các chính sách học bổng Khuyến tài nếu đạt năng lực theo quy định của Nhà trường.

 

5. Các khoản phí khác (Nhà trường thu hộ khi nhập học)

5.1. Phí làm Thẻ sinh viên                   : 50.000 đồng

5.2. Phí khám sức khỏe đầu khóa      : 40.000 đồng

5.3. Bảo hiểm thân thể (tự nguyện)   : 100.000 đồng (12 tháng)

5.4. Bảo hiểm y tế (bắt buộc)              : 563.220 đồng (12 tháng)